← Về từ điển

Ra dẻ

Ra vẻ, làm màu, tỏ ra không đúng với bản thân.

Ra dẻ chỉ hành vi cố tỏ ra sang chảnh, hiểu biết hoặc giỏi hơn thực tế. Ai “ra dẻ” thường gắng tạo hình ảnh đẹp, ngầu trong khi bản chất bên trong không đến thế.

Câu đi kèm phổ biến nhất là “đừng có ra dẻ”, dùng để nhắc hoặc trêu ai đó đang khoác lác. Sắc thái chê nhẹ đến vừa, nghe cay nhưng chưa đến mức công kích.

Ví dụ: “Thích uống cà phê thì uống, đừng có ra dẻ review này nọ.” hoặc “Mới học guitar được bài đầu tiên mà đã ra dẻ dạy người ta.”

Kiểu thể hiện cho oai này khá gần với sống ảo và làm màu.

Ví dụ

Mới mua cái túi đã ra dẻ như dân chơi rồi.

Nguồn gốc

Nói lái của ra vẻ, trend trên mạng xã hội Việt.