Trà xanh chỉ người thứ ba, thường là nữ, tỏ ra trong sáng hiền lành nhưng lại chen vào tình cảm của người khác. Từ gốc tiếng Hoa 绿茶 (lục trà): vẻ ngoài “trong như trà” nhưng lòng dạ khó lường. Nghĩa tiêu cực, hay xuất hiện trong drama tình ái.
Ví dụ: “Người yêu cũ còn trông nom nhà anh ta, trà xanh kiểu gì mà hèn vậy.”
Xem thêm tra nam.
Ví dụ
Con trà xanh đó giả vờ ngây thơ để cướp người yêu người ta.
Nguồn gốc
Từ trà xanh trong văn hóa mạng Trung Quốc, ẩn dụ vẻ ngoài thanh khiết nhưng bên trong phức tạp.