Giả trân là cách viết vui của “giả tạo”, chỉ sự giả dối phô ra rõ ràng đến mức ai nhìn cũng biết là không thật. “Trân” ở đây là biến âm hài hước, kiểu cố tình viết sai cho nhẹ nhàng mà vẫn đủ cay.
Từ dùng được cho cả người lẫn hành vi. Một người bị nhận xét “giả trân” tức là đang đóng kịch hiền lành, ngây thơ hoặc nhiệt tình giả, và màn kịch đó không qua mắt được ai.
Ví dụ: “Rõ ràng ghét nhau mà gặp mặt ôm hôn nồng nhiệt, giả trân quá.” hoặc “Đăng story khóc lóc cầu views nhìn giả trân thấy mồ.”
Sống không thật kiểu này cũng hay bị gọi là trà xanh hay bị chê làm màu.
Ví dụ
Cười nói thân thiết sau lưng thì nói xấu, giả trân thật.
Nguồn gốc
Từ giả trân (giả một cách trơ trẽn), trend Việt.