Highkey là trái nghĩa của lowkey: trong khi lowkey là giữ kín, thì highkey chỉ việc thể hiện điều gì đó thẳng thắn, công khai, ai cũng biết. Gen Z dùng highkey để nhấn mạnh mình thật sự thích hoặc muốn thứ gì đó, không cần giấu.
Ví dụ: “Highkey thích outfit hôm nay của nó” nghĩa là thích thật, nói ra luôn không ngại. “Tao highkey muốn nghỉ học ngủ một ngày” là ước thật lòng chứ không phải nói đùa.
Cặp lowkey, highkey vốn là tiếng lóng trong cộng đồng da màu ở Mỹ, sau đó lan ra Twitter rồi TikTok và trở thành từ nhận xét phổ biến khắp MXH.
Ví dụ
Tao highkey muốn nghỉ việc luôn cho rồi.
Nguồn gốc
Từ tiếng Anh high-key, cặp đôi với lowkey trong ngôn ngữ mạng.